19:19 ICT Thứ bảy, 31/10/2020

.
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM  2018
TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
6 THÁNG ĐẦU  NĂM 2018
Tên bệnh viện: Trung Tâm Y Tế Huyện Vị Thủy
Địa chỉ chi tiết: Số 06 Nguyễn huệ, thị trấn Nàng Mau, huyện Vị Thuỷ, Hậu Giang
Số giấy phép hoạt động: 0388, Ngày cấp: 02/10/2015, Nơi cấp: Sở Y tế Hậu Giang.
Họ và tên Giám đốc trung tâm: Nguyễn Văn Thỉnh
Họ và tên người cung cấp thông tin chính: Trần Thị Kim Chuyển
Điện thoại liên hệ : 0939838816
Địa chỉ Email: kimchuyen83@gmail.com.
 
PHẦN A: TÓM TẮT KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 82 99%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 284 ĐIỂM  (300)
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.46   (3.38 ĐIỂM)
 
(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 01 05 38 32 06 82/83
6. TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%): 1.22 6.10 46.34 39.02 7.32 100%
I. KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018
 
STT PHẦN, MỤC, MÃ, TÊN VÀ SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ Điểm
6 tháng 2018 KH
Năm 2018
PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)
CHƯƠNG A1. CHỈ DẪN, ĐÓN TIẾP, HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH (6)
1 A1.1 Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể 4 4
2 A1.2 Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật 4 4
3

A1.3
Cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh 4 4
4

A1.4
Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời 3 4
5

A1.5
Người bệnh được làm các thủ tục đăng ký, khám bệnh theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên 3 4
6
A1.6
Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện 3 3
 CHƯƠNG A2. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ NGƯỜI BỆNH (5)    
7
A2.1
Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường 4 4
8
A2.2
Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện 4 4
9 A2.3 Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt 3 4
10
A2.4
Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý 3 3
11 A2.5 Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa, phòng, và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện 3 4
CHƯƠNG A3. ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (2)    
12 A3.1 Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp 5 5
13
A3.2
Người bệnh được khám và điều trị trong khoa,phòng gọn gàng, ngăn nắp 4 4
CHƯƠNG A4. QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI BỆNH (6)    
14
A4.1
Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị 4 4
15 A4.2 Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân 3 4
16

A4.3
Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác 4 4
17
A4.4
Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế    
18

A4.5
Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời 4 4
19

A4.6
Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp 4 4
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN(14)    
CHƯƠNG B1. SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (3)    
20 B1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện 3 3
21


B1.2
Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện 3 3
22
B1.3
Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp và xác định vị trí việc làm của nhân lực bệnh viện 3 3
CHƯƠNG B2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC (3)    
23 B2.1 Nhân viên y tế được đào tạo liên tục và phát triển kỹ năng nghề nghiệp 3 3
24
B2.2
Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức 3 3
25 B2.3 Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực 3 3
CHƯƠNG B3. CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ VÀ ĐIỀU KIỆN, MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC  
26 B3.1 Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế 3 3
27
B3.2
Bảo đảm điều kiện làm việc và vệ sinh lao động cho nhân viên y tế 4 4
28
B3.3
Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện 4 4
29
B3.4
Tạo dựng môi trường làm việc tích cực và nâng cao trình độ chuyên môn 3 3
CHƯƠNG B4. LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN (4)    
30 B4.1 Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai 4 4
31
B4.2
Triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo dành cho bệnh viện 3 4
32 B4.3 Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện 3 3
33 B4.4 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận 5 5
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN(38)    
CHƯƠNG C1. AN NINH, TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN CHÁY NỔ (2)    
34 C1.1 Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện 2 2
35 C1.2 Bảo đảm an toàn điện và phòng cháy chữa cháy 2 2
CHƯƠNG C2. QUẢN LÝ HỒ SƠ BỆNH ÁN (2)    
36 C2.1 Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học 3 3
37
C2.2
Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học 3 4
CHƯƠNG C3. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Y TẾ (2) ( nhân đôi)    
38
C3.1
Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế 2 3
39 C3.2 Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn  3 3
CHƯƠNG C4. PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN (6)    
40 C4.1 Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn 3 4
41
C4.2
Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 3 4
42 C4.3 Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay 3 3
43


C4.4
Giám sát, đánh giá việc triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện 3 3
44


C4.5
Chất thải rắn y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 3 4
45
C4.6
Chất thải lỏng y tế được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định 2 4
CHƯƠNG C5. CHẤT LƯỢNG LÂM SÀNG (5); ( nhân đôi)    
46 C5.1 Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật 3 3
47 C5.2 Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới 1 3
48 C5.3 Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng. 3 3
49 C5.4 Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 3 3
50 C5.5 Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện 3 3
CHƯƠNG C6. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH (3)    
51 C6.1 Hệ thống quản lý điều dưỡng được thiết lập đầy đủ và hoạt động hiệu quả 4 4
52 C6.2 Người bệnh được tư vấn, giáo dục sức khỏe khi điều trị và trước khi ra viện 5 5
53
C6.3
Người bệnh được theo dõi, chăm sóc phù hợp với tình trạng bệnh và phân cấp chăm sóc 4 4
CHƯƠNG C7. DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ (5)    
54 C7.1 Hệ thống tổ chức thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế được thiết lập  đầy đủ 3 3
55 C7.2 Bảo đảm cơ sở vật chất thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế 2 3
56 C7.3 Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện 4 4
57
C7.4
Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý 4 4
58

C7.5
Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện 3 3
CHƯƠNG C8. CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM (2)    
59 C8.1 Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm theo phân tuyến kỹ thuật 3 3
60
C8.2
Thực hiện quản lý chất lượng các xét nghiệm 3 3
CHƯƠNG C9. QUẢN LÝ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG THUỐC (6)    
61 C9.1 Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược 4 4
62 C9.2 Bảo đảm cơ sở vật chất và các quy trình kỹ thuật cho hoạt động dược 4 4
63

C9.3
Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng 4 4
64 C9.4 Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 4 4
65  C9.5 Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng 3 4
66


C9.6
Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả 3 4
CHƯƠNG C10. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (2)    
67 C10.1 Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học 2 2
68 C10.2 Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào việc cải tiến chất lượng khám, chữa bệnh và nâng cao hoạt động bệnh viện 3 4
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (9)    
   
69 D1.1 Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện 4 4
70 D1.2 Xây dựng, triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện 4 4
71 D1.3 Xây dựng văn hóa chất lượng bệnh viện 3 3
CHƯƠNG D2. PHÒNG NGỪA CÁC SỰ CỐ VÀ KHẮC PHỤC (5)    
72 D2.1 Phòng ngừa các nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh 4 4
73 D2.2 Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục 4 4
74 D2.3 Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa 4 4
75 D2.4 Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ 4 4
76 D2.5 Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã 4 4
CHƯƠNG D3. ĐÁNH GIÁ, ĐO LƯỜNG, HỢP TÁC VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (3)    
77 D3.1 Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện 3 3
78 D3.2 Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện 4 5
79

D3.3
Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện 3 3
PHẦN E.  TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA(4)    
CHƯƠNG E1. TIÊU CHÍ SẢN KHOA    
80 E1.1 Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh 1 1
81 E1.2 Hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh 4 4
82

E1.3
Thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ 4 4
CHƯƠNG E2. TIÊU CHÍ NHI KHOA    
83
E2.1
Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa 3 3
 
II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG:
 
STT PHẦN, CHƯƠNG VÀ SỐ LƯỢNG CÁC TIÊU CHÍ Số lượng tiêu chí đạt các mức: Điểm trung bình Số  TC áp dụng
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức
5
A HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)              
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn cứu (6) 0 0 3 3 0 3.50 6
A2. Điều kiện cơ sở vật chất (5) 0 0 3 2 0 3.40 5
A3. Điều kiện chăm sóc người bệnh (2) 0 0 0 1 1 4.50 2
A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6) 0 0 1 4 0 3.80 5
B PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC (14)              
B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực y tế (3) 0 0 3 0 0 3.00 3
B2. Chất lượng nguồn nhân lực y tế (3) 0 0 3 0 0 3.00 3
B3. Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc (4) 0 0 2 1 1 3.75 4
B4. Lãnh đạo bệnh viện (4) 0 0 1 2 1 4.00 4
C HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (36)              
C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2) 0 1 1 0 0 2.50 2
C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2) 0 0 1 1 0 3.50 2
C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) 0 1 1 0 0 2.50 2
C4. Phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn (6) 0 0 5 1 0 3.16 6
C5. Năng lực kỹ thuật chuyên môn (5) 1 1 3 0 0 2.40 5
C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc (3) 0 0 0 1 2 4.66 3
C7. Năng lực chăm sóc dinh dưỡng (5) 0 1 2 2 0 3.20 5
C8. Chất lượng xét nghiệm (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6) 0 0 2 4 0 3.66 6
C10. Nghiên cứu khoa học (2) 0 0 2 0 0 3.00 2
D CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (8)              
D1. Thiết lập hệ thống và triển khai (3) 0 0 0 2 1 4.33 3
D2.
Phòng ngừa sai sót, sự cố (5)
0 0 0 5 0 4.00 5
D3. Đánh giá, đo lường, cải tiến (3) 0 0 1 2 0 3.66 3
E TIÊU CHÍ CHUYÊN KHOA (4)              
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (3) 0 1 0 2 0 3.33 3
E2. Tiêu chí nhi khoa(1) 0 0 1 0 0 3.00 1
E SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT CÁC MỨC & TỔNG SỐ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 01 05 38 32 06   82/83                                                                                                                                                            
E TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%)       & ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG 1,22 6,10 45,12 40,24 7,32   100%

 

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ  CHẤM ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

Tổ chức đoàn: Theo Quyết định số: 141/QĐ-TTYT về việc thành lập đoàn kiểm tra Trung tâm Y tế năm 2018, ngày 22 tháng 05 năm 2018 của Trung tâm y tế huyện Vị Thủy.
1.Tiến độ thời gian: 01 ngày
2. Khối lượng công việc thực hiện: 83 tiêu chí
3. Số lượng tiêu chí áp dụng: 82
4. Kết quả đánh giá chung: Chất lượng trung bình
5. TS Điểm: 284/410 đạt 69,27 % ( 300/445 đạt 67,42%)
6. Số lượng tiêu chí theo các mức:  
6 tháng năm 2018 6 tháng năm 2017 Kết quả so sánh
Mức 1: 01 TC,  tỷ lệ: 1.22 % Mức 1: 02 TC,  tỷ lệ: 2.44 % Giảm 01 TC (1.22 %)
Mức 2:  05 TC,  tỷ lệ: 6.10 % Mức 2: 13 TC,  tỷ lệ: 15.85 % Giảm 08 TC (9. 76%)
Mức 3: 38TC,  tỷ lệ: 46.34 % Mức 3: 36TC,  tỷ lệ: 43.90 % Tăng 02 TC (2.44 %)
Mức 4:  32 TC,  tỷ lệ: 39.02 % Mức 4: 29 TC,  tỷ lệ: 35 .37 % Tăng 03 TC (3.66%)
Mức 5:  06TC,  tỷ lệ:  7.32 % Mức 5: 2TC,  tỷ lệ:  2.44 % Tăng 04 TC (4.88%)
 
Số lượng tiêu chí không áp dụng 01; mã A 4.4 và tên tiêu chí: Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế; lý do không áp dụng: không có xã hội hóa trang thiết bị y tế.
Số lượng tiêu chí không đạt chỉ tiêu kế hoạch: 20 tiêu chí.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN:
Trung tâm đạt chất lượng trung bình
V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
 Đánh giá sơ bộ các ưu điểm:
- Có xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện hàng năm, đã triển khai cho các khoa phòng thực hiện theo kế hoạch năm. 
- Trung tâm đã thực hiện cải tiến quy trình khám bệnh, rứt ngắn thời gian chờ đợi đáp ứng sự hài lòng  người bệnh. Triển khai kế hoạch thực hiện 5S tại 4 khoa thi điểm.
- Công tác Dược: Triển khai tập huấn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế. Cung cấp đầy đủ thuốc, vật tư, y tế tiêu hao cho công tác điều trị.
- Thực hiện tốt công tác phòng ngừa sự cố y khoa.
- Cơ sở  vật chất đủ điều kiện thoáng mát, thiết bị văn phòng đảm bảo đầy đủ trang thiết bị chuyên môn đảm bảo phục vụ công tác điều trị.
- Trung tâm đã ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh và thanh toán BHYT.
- Giá viện phí thực hiện theo đúng quy định.
- Công tác quy hoạch đào tạo cán bộ được thực hiện theo đúng qui trình.
- Các văn bản pháp luật, văn bản của ngành được thực hiện tốt, triển khai kịp thời, đồng bộ đến các khoa, phòng.
- Phác đồ điều trị được cập nhật hàng năm và bổ sung các phác đồ mới của Bộ Y tế.
- Trung tâm xây dựng phác đồ mới sát với tình hình thực tế của đơn vị.
- Có đầu tư cải tiến chất lượng bệnh viện, tất cả các khoa phòng đều có xây dựng đề án cải tiến chất lượng.
- Có 14 đề cương đề tài NCKH được nghiệm thu.
- Công tác điều dưỡng thực hiện tốt đúng theo Thông tư 07/ BYT về công tác điều dưỡng và chăm sóc người bệnh.
- Thực hiện tốt Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26-01-2011 Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện. 
          - Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người bệnh ăn uống hợp lý, phù hợp với bệnh lý. Tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh và gia đình người bệnh.
VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI
Trung tâm áp dụng thực hiện Bộ tiêu chí mới năm 2016 do Bộ Y tế ban hành nên Trung tâm y tế Vị Thủy còn gặp nhiều khó khăn, thách thức vẫn còn 1 số tiêu chí chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra:
- Khoa HSCC chưa bảo đảm có đủ máy thở cho người bệnh tại các giường bệnh điều trị tích cực khi có chỉ định sử dụng máy thở (không tính trường hợp thiên tai, thảm họa). (Tiêu chí A1.4) do chưa được trang bị đầy đủ máy thở
- Khoa HSCC chưa xây dựng quy trình và triển khai “báo động đỏ”* nội viện, huy động ngay lập tức các nhân viên y tế cấp cứu xử trí các tình huống cấp cứu khẩn cấp.(Tiêu chí A1.4)
- Khoa khám bệnh chưa trang bị máy lấy số khám tự động chia theo đối tượng (có và không ưu tiên); theo mục đích đến khám (khám nội, ngoại, sản, nhi…).(Tiêu chí A1.5)
- Chưa trang bị quần áo cho người bệnh có ký hiệu về kích cỡ phù hợp như các số 1, 2, 3 hoặc S, M, L hoặc ký hiệu khác dễ hiểu cho người bệnh lựa chọn phù hợp. (Tiêu chí A2.3)
- Khoa khám bệnh chưa có nhà vệ sinh dành riêng cho người tàn tật (được thiết kế đủ rộng và có lối đi để xe lăn tiếp cận được đến các bệ xí ngồi, có tay vịn tại vị trí bệ xí ngồi…).(Tiêu chí A2.5) do đang xây dựng.
- Buồng bệnh chưa chia hai khu vực riêng biệt cho người bệnh nam và nữ trên 13 tuổi, có vách ngăn, rèm che di động hoặc cố định ở giữa hai khu nam và nữ. (Tiêu chí A4.2)
- Trung tâm chưa có phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe cho viên chức trong đơn vị.(Tiêu chí B3.3).
- Trung tâm chưa có tổ chức huấn luyện phòng cháy, chữa cháy cho ít nhất 50% nhân viên bệnh viện 1 lần trong năm hoặc mời chuyên gia, cơ quan công an đến hướng dẫn, huấn luyện, kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ ít nhất 1 lần trong năm. (Tiêu chí C1.2)
- Phòng KHNV chưa có bản kết quả đánh giá, trong đó chỉ ra được những lỗi thường gặp của hồ sơ bệnh án, tỷ lệ nhập sai mã ICD 10, nguyên nhân chính và các giải pháp.(Tiêu chí C2.1)
- Trung tâm chưa áp dụng hệ thống mã hóa lâm sàng theo quy định của Bộ Y tế bao gồm mã hóa bệnh tật, tử vong theo “Bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và vấn đề sức khỏe có liên quan” phiên bản lần thứ 10 (ICD 10), “Bảng phân loại quốc tế phẫu thuật, thủ thuật” ICD9 - CM. .(Tiêu chí C3.1)
- Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn chưa được đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn (có chứng chỉ khóa học với thời gian đào tạo tối thiểu 3 tháng) hoặc bằng sau đại học có chuyên ngành liên quan tới KSNK. (Tiêu chí C4.1)
- Nhân viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn  chưa được tập huấn/đào tạo về các quy trình kỹ thuật chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn. (Tiêu chí C4.2)
- Khoa KSNK chưa có nghiên cứu (hoặc khảo sát, đánh giá) việc thực hiện vệ sinh tay của nhân viên các khoa/phòng trong bệnh viện. (Tiêu chí C4.3)
- Trung tâm chưa có nhà lưu trữ chất thải rắn đạt chuẩn quy định: có phòng lưu trữ chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại riêng (Tiêu chí C4.5).
- Trung tâm chưa có thực hiện việc phân định và thu gom chất thải lỏng riêng biệt bao gồm nước thải, dung dịch và dung môi thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn, chất thải lỏng phóng xạ, nước mưa chảy tràn trong bệnh viện theo quy định. (Tiêu chí C4.6).
- Trung tâm chưa triển khai thực hiện các kỹ thuật theo đúng phân tuyến chiếm từ 60% trở lên tổng số kỹ thuật theo phân tuyến của các Thông tư, văn bản do Bộ Y tế quy định.. (Tiêu chí C5.1).
- Trung tâm chưa triển khai áp dụng từ 1 đến 3 kỹ thuật tuyến trên hoặc từ 1 đến 3 kỹ thuật mới/hiện đại lần đầu tiên thực hiện tại đơn vị. (Tiêu chí C5.2)
- Công tác dinh dưỡng chưa có chế biến thức ăn thiết kế theo một chiều, xuất ăn chưa đạt 70%.(Tiêu chí C7.2).
- Hệ thống kho thuốc xây dựng theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” chưa đạt yêu cầu. (Tiêu chí C9.2).
- Hội đồng thuốc không có tiến hành phân tích, đánh giá sử dụng thuốc: ABC/VEN và có báo cáo kết quả phân tích theo định kỳ hàng năm. (Tiêu chí C9.2).
- Theo dõi kết quả đo lường các chỉ số chất lượng theo số liệu nhưng không vẽ biểu đồ (theo các mốc thời gian). (Tiêu chí D3.2).
VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Các vấn đề ưu tiên cải tiến chất lượng bệnh viện:
7.1 Triển khai áp dụng  nhiều kỹ thuật mới phấn đấu cuối năm xóa tiêu chí mức 1.
7.2. Thực hiện tốt qui tắt ứng xử.
7.3. Tập trung nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm các phương tiên phục vụ người bệnh, trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác điều trị.
7.4. Tăng cường công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và các chế độ tiết chế về dinh dưỡng.
7.5. Đẩy mạnh hoạt động Hội đồng khoa học công nghệ tiến hành sinh hoạt khoa học định kỳ 1 lần trong 2 tháng.
7.6. Cần triển khai thêm một số phần mềm như: Quản lý đào tạo, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học, quản lý nhân sự, quản lý hồ sơ sức khỏe nhân viên...
VIII. GIẢI PHÁP LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
A.  Giải pháp: Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cải tiến chất lượng bệnh viện khắc phục các vấn đề tồn tại, phấn đấu đến cuối năm 2018 đạt chỉ tiêu kế hoach đề ra.
8.1 Triển khai kỹ thuật mới :
- Đầu năm Trung tâm xây dựng kế hoạch thực hiện các kỹ thuật mới theo hướng dẫn Phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế, tất cả các khoa lâm sàng phải đăng ký ít nhất là 03 kỹ thuật mới.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các đơn vị tuyến trên hoặc cùng phân tuyến về chuyển giao kỹ thuật lâm sàng mới. (Tiêu chí C5.1)
- Phòng KHNV kết hợp với khoa Ngoại – Sản, Khoa Liên chuyên khoa thực hiện kỹ thuật mới theo phân tuyến (Tiêu chí C5.2)
8.2. Thực hiện tốt qui tắt ứng xử; Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng đến sự hài lòng  của người bệnh:
 - Tổ chức tập huấn cho tất cả cán bộ, viên chức về  việc triển khai Kế hoạch số 01/KH- BCĐ ngày 08 tháng 01 năm 2016 của Ban chỉ đạo 2151, UBND tỉnh Hậu Giang về việc “ Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế
hướng đến sự hài lòng của người bệnh”. Thực hiện cam kết của các nhân viên với trưởng khoa, trưởng khoa cam kết với Giám đốc, Giám đốc Trung tâm cam kết với Giám đốc Sở Y tế.
- Đảng bộ, Công đoàn, Ban thanh tra nhân dân tăng cường công tác kiểm tra. Trong 6 tháng không có đơn thư khiếu nại tố cáo của người nhà bệnh nhân về tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên bệnh viện.
- Thực hiện đường dây nóng trong bệnh viện 24/24. Ra quyết định phân công cán bộ trực đường dây nóng tại bệnh viện, hiện tại chưa có phản ảnh qua đường dây nóng.
 - Tiếp tục thực hiện chỉ thị 05/CT-BYT về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế.
 - Thực hiện Chỉ thị số: 06/2007/CT-BYT V/v Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.
- Triển khai chương trình số: 527/CTr-BYT của Bộ Y tế về Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của người bệnh BHYT.
           - Triển khai Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 về việc ban hành hướng dẫn Quy trình khám chữa bệnh tại khoa khám bệnh của Bệnh viện.
8.3. Mua sắm các phương tiện phục vụ người bệnh.
 - Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, vật tư thay thế để cải thiện điều kiện phục vụ người bệnh như: Ghế ngồi chờ, quạt thông gió, nước uống, đảm bảo vệ sinh tại khoa, phòng; mua sắm bổ sung, thay thế bàn, ghế, giường, tủ, dụng cụ khám bệnh, điều hoà nhiệt độ, chăn, ga, gối, đệm, quần áo người bệnh, tủ đầu giường.
- Bổ sung tủ trông giữ đồ người bệnh đảm bảo mỗi người bệnh khi nằm viện  được bố trí 1 ngăn tủ giữ đồ.
- Trang bị thêm kệ, tủ, hộp nhựa… phục vụ chương trình 5S tại 4 khoa : Khoa khám bệnh; Khoa Ngoại sản; Khoa cận lâm sàng; Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Theo dõi, đánh giá, báo cáo tiến độ thực hiện 5S tại 4 khoa thí điểm theo kế hoạch và nhân rộng thêm 4 khoa phòng vào cuối năm.
- Xây dựng nhà vệ sinh dành cho người khuyết tật và đưa vào hoạt động hiệu quả.
8.4. Tăng cường công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và các chế độ tiết chế về dinh dưỡng.
a. Công tác Kiểm soát nhiễm khuẩn : Hoàn thành các tiểu mục/ tiêu chí chưa đạt chỉ tiêu kế hoach chương C4.
- Tổ chức tập huấn lại cho tất cả y, bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
- Theo dõi, đánh giá, báo cáo phơi nhiễm và tai nạn rủi ro nghề nghiệp của thầy thuốc, nhân viên y tế.
- Quản lý, giám sát tốt các hoạt động khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là, cung cấp dụng cụ vô khuẩn, hoá chất, đồ vải và vật tư tiêu hao phục vụ công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn bệnh viện.
- Xây dựng nhà lưu trữ rác đạt tiêu chuẩn và đưa vào hoạt động hiệu quả.
- Công tác xử lý chất thải phải được thực hiện chính xác, phân loại chất thải y tế phải đúng qui định của Bộ Y tế.
b. Công tác khoa dinh dưỡng : Chương C7
- Thực hiện tốt Thông tư số 08/2011/TT-BYT ngày 26-01-2011 Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người bệnh ăn uống hợp lý, phù hợp với bệnh tật. Tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh và gia đình người bệnh.
- Thực hiện được các khẩu phần ăn của các bệnh lý như: Đái tháo đường, bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, suy thận, các bệnh nhiễm khuẩn nặng.
- Khẩu phần ăn phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và đủ năng lượng, các khẩu phần ăn phải thay đổi trong ngày.
- Xây dựng khu vực chế biến thức ăn đảm bảo vệ sinh và thức ăn được thiết kế một chiều.
8.5. Công tác Hội Đồng thuốc và điều trị, hội đồng nâng cao chất lượng bệnh viện.
- Quản lý Dược theo đúng quy định của Bộ Y tế về thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần.
- Thực hiện tốt chỉ thị 05 của Bộ Y tế đề ra, thực hiện niêm yết giá thuốc theo đúng quy định.
- Đảm bảo thuốc phục vụ công tác khám, điều trị và phòng bệnh thông qua kết quả đấu thầu thuốc, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người sử dụng. Triển khai thực hiện Quy chế dược theo quy định của Bộ Y tế.
- Đẩy mạnh công tác họp định kỳ của hội đồng thuốc và điều trị. Sử dụng thuốc độc, thuốc hướng tâm thần đúng qui chế, cập nhật phác đồ điều trị mới năm 2018, hoàn thiện danh mục thuốc mới theo phác đồ điều trị.
- Đẩy mạnh hoạt động Đơn vị thông tin thuốc, cập nhật các kiến thức, các thông báo mới về thuốc.
- Phòng KHNV thực hiện khảo sát, đánh giá về chất lượng ghi chép hồ sơ bệnh án xác định nguyên nhân và giải pháp khắc phục. ( Tiêu chí C2.1)
- Đẩy mạnh công tác họp định kỳ của hội đồng khoa học công nghệ, triển khai áp dụng các kết quả NCKH để cải tiến hoạt động của bệnh viện.
- Đẩy mạnh hoạt động Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện.
8.6. Triển khai thêm một số phần mềm :
 - Triển khai áp dụng phần mềm khám chữa bệnh, quản lý chuyên môn đạt hiệu quả.
-  Triển khai phần mềm quản lý sức khỏe nhân viên, nghiên cứu khoa học.
8.7. Hội đồng và phòng quản lý chất lượng bệnh viện:
 Đề ra kế hoạch thực hiện cuối năm 2018, Tổ chức đánh giá bộ tiêu chí mỗi quí một lần. Phòng quản lý chất lượng bệnh viện làm tham mưu cho Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện phân công cụ thể từng thành viên hoạt động có hiệu quả.
B. Thời gian thực hiện:
Các vấn đề trên sẽ được đơn vị phấn đấu hoàn thành vào cuối năm 2018.
IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Trung tâm y tế Vị Thủy sẽ đẩy  mạnh hoạt động của Hội đồng, Phòng, Mạng lưới Quản lý chất lượng bệnh viện năm 2018  thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra./.
Vị Thủy, ngày 17 tháng 07 năm 2017
     NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
                    
(ký tên)
                GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM Y TẾ
                              (ký tên và đóng dấu)
 
 
                                                                   
 

 

Hỗ trợ online

Hứa Thành Nhân



Lịch công tác

Quản Lý Chất Lượng